Hướng Dẫn Sử Dụng Phần Mềm Chấm Công TAS-ERP.NET(Bản chuẩn)
Hướng Dẫn Sử Dụng Phần Mềm Chấm Công TAS-ERP.NET(Bản chuẩn)

1. Khai báo tham số (tên công ty, tham số chấm công)

- Tên công ty: tên công ty đuợc hiển thị trên cây thư mục và các báo cáo.
- Ngưỡng lọc: khoảng thời gian cho phép giữa 2 lần quẹt thẻ, nếu khoảng thời gian giữa 2 lần nhỏ hơn nguỡng lọc.
- Chu kì tải dữ liệu: chu kì thời gian phần mềm tự động tải dữ liệu chấm công từ máy.
- Chu kì xoá dữ liệu: chu kì thời gian phần mềm tự động xoá dữ liệu chấm công từ máy.
- Ngưỡng ngày: ngưỡng thời gian bắt đầu đuợc tính là thời gian làm việc ban ngày.
- Ngưỡng đêm: ngưỡng thời gian bắt đầu đuợc tính là thời gian làm việc ban đêm.
- Loại tính công: Có thể tính tròn công hoặc lẻ công, tính công theo giờ.
- Ngày bắt đầu chấm công: ngày bắt đầu tính công cho tháng đó.
- Công chuẩn tháng: số công chuẩn có thể nhân đuợc (có thể hơn hoặc kém tuỳ vào thời gian làm thêm hay thời gian nghỉ).

2. Khai báo máy chấm công

- Mã đầu đọc Là mã đầu đọc do bạn tự định nghĩa. Mã này không được trùng với mã của đầu đọc khác.
- Loại đầu đọc Là mục định nghĩa loại đầu đọc mà bạn đang sử dụng, tuỳ theo mỗi đầu đọc mà bạn chọn loại đầu đọc cho phù hợp.
- Tên đầu đọc Là tên của đầu đọc.
- Dữ liệu tải đến Là mốc để phần mềm tải dữ liệu.
- Là đầu đọc vào Là định nghĩa máy này quẹt vào, các dữ liệu chấm công trên máy này mặc định có trạng thái là vào (chỉ ứng dụng với trạng thái vào/ra theo đầu đọc).
- Net connect Bạn chọn mục này khi phưong thức kết nối máy chấm công thông qua chuẩn giao tiếp ethernet.
- COM connect Mục này định nghĩa phuơng thức kết nối với máy chấm công theo chuẩn RS485 hoặc RS232.
- IP Là IP của máy chấm công.
- Port Port của máy chấm công (đối với x628 TFT và x628 B&W là 4370, x628e và x628i là 5005, vidir là 9870).
- COM Là cổng com bạn sử dụng khi dùng phương thức kết nối với máy chấm công bằng RS232 hoặc RS485.
- Baud rate Tốc độ chuyền dữ liệu (thường đặt 115200).
2.1. Cấu hình máy chấm công


- Ngày giờ Là ngày giờ hiện tại trên máy chấm công.
- Số lần quẹt Là số bản ghi đang được máy lưu trữ.
- Số người dùng Là số lượng nhân viên đã được khai báo trên máy.
- Đồng bộ với máy tính Là nút có chức năng đồng bộ ngày giờ trên máy chấm công với máy tính.
- Lưu cấu hình Dùng để lưu thời gian sau khi bạn bấm nút đồng bộ với máy tính.
- Xóa dữ liệu quẹt thẻ Là nút có chức năng xóa toàn bộ số bản ghi mà máy đang lưu trữ.
- Xóa tất cả các User Là nút có chức năng xóa tất cả các dấu vân tay trên máy chấm công.
- Xóa Admin Là nút có chức năng xóa toàn bộ quyền quản lý trên máy chấm công.
2.2. Lấy dữ liệu từ MCC về CSDL

2.3. Lấy dữ liệu từ CSDL vào máy chấm công

- Lấy tên từ PM Từ ID có sẵn sẽ lấy tên nhân viên tuơng ứng trong CSDL
- Lấy User từ DSNV Hiển thị danh sách tất cả nhân viên có trong CSDL
- Xoá vân tay trong CSDL Dùng để xoá dữ liệu vân tay (của nhân viên đuợc chọn) đã lưu trong CSDL.
3. Khai báo ca làm việc


3.1. Tạo mới ca làm việc
Tham số giải thích:
- Mã ca Là tên viết tắt được hiển thị trên các báo cáo và bảng phân ca.
- Loại ca Là loại ca là việc mà bạn khai báo.
- Loại công Là loại công mà bạn muốn khai báo (ngày thường, làm thêm…)
- Cách chọn cặp vào ra Là phương thức chọn các cặp vào ra để tính giờ
- TG bắt đầu ca làm việc Là thời gian bắt đầu ca làm việc.
- TG kết thúc nửa ca đầu Là thời gian bắt đầu nghỉ giải lao giữa ca.
- TG quy định nửa ca đầu Là khoảng thời gian được tính bằng phút bắt đầu từ thời gian bắt đầu ca đến thời gian kết thúc nửa ca đầu.
- TG bắt đầu nửa ca sau Là thời gian kết thúc nghỉ giải lao giữa ca.
- TG kết thúc ca Là thời gian kết thúc ca làm việc.
- TG quy định nửa ca sau Là khoảng thời gian được tính bằng phút bắt đầu từ thời gian bắt đầu ca đến thời gian kết thúc nửa ca đầu.
- Mốc bắt đầu Là mốc thời gian bắt đầu quẹt thẻ của nhân viên trong ca này.
- Mốc kết thúc Là mốc thời gian cuối cùng mà nhân viên quẹt trong ca đó (chú ý thời gian làm việc sau ca của nhân viên để khai báo hợp lý).
- Cho phép đi muộn Là khoảng thời gian cho phép đi muộn đầu ca của nhân viên.
- Cho phép về sớm Là khoảng thời gian cho phép về sớm khi kết thúc ca làm việc.
- Đơn vị chấm công Là đơn vị để tính công cho nhân viên.
3.2. Sửa ca làm việc

3.3. Xóa ca làm việc

4. Khai báo bộ phận – phòng ban

4.1. Tạo mới bộ phận – phòng ban


- Mã (*) Mã bộ phận do hệ thống tự động khai báo, người dùng không chỉnh sửa được.
- Tên (*) Tên bộ phận – phòng ban, bắt buộc phải nhập.
- Thứ tự hiển thị: Là thứ tự hiển thị trên cây nhân sự, nếu không nhập sẽ được đặt giá trị mặc định là 0 và hiển thị trên cùng của cây nhân sự.
4.2. Sửa bộ phận – phòng ban

4.3. Xóa bộ phận – phòng ban
18
5. Khai báo chức vụ

5.1 Tạo mới Chức vụ
2

- Mã(*) Mã chức vụ do hệ thống tự động khai báo, người dùng không chỉnh sửa được.
- Tên (*): Nhập tên chức vụ.
5.2 Sửa chức vụ

5.3 Xoá chức vụ

6. Khai báo nhân viên

6.1. Tạo mới nhân viên
- Mã nhân viên Là mã nhân viên bạn muốn khai báo.
- Họ và tên Là họ và tên nhân viên bạn muốn khai báo.
- Ngày sinh Là ngày tháng năm sinh nhân viên bạn muốn khai báo.
- STT Là thứ tự hiển tị nhân viên tên cây nhân sự.
- Bộ phận Là bộ phận mà nhân viên này ở trong đó.
- Chức vụ Là chức vụ hiện tại của nhân viên bạn muốn khai báo.
- Số ID chấm công Là số ID của nhân viên đã khai báo trên máy chấm công.
- Ngày vào Là ngày bắt đầu làm việc.
- Ngày nghỉ việc Là ngày nghỉ việc của nhân viên.
- Nhân viên đuợc tính làm thêm Nếu đánh dấu vào mục này thì nhân viên đuợc tính làm thêm.
6.2. Sửa nhân viên


6.3. Xoá nhân viên

- Nhấn Có để chắn chắn xoá
- Nhấn Không để trở về.
7. Khai báo ngày nghỉ lễ

7.1. Tạo mới môt ngày nghỉ lễ

- Mã Là mã ngày nghỉ lễ đuợc đánh số tăng dần.
- Ngày(*) Là thời gian ngày nghỉ lễ.
- Tên(*) Là tên ngày nghỉ lễ. Ví dụ : Tết duơng lịch
- Loại Là loại nghỉ (150%, 200%, 300%).
7.2. Sửa ngày nghỉ lễ

7.3. Xóa ngày nghỉ lễ

8. Khai báo loại nghỉ

8.1. Tạo mới loại nghỉ

- Mã Là mã loại nghỉ mà bạn muốn khai báo
- Tên(*) Là tên loại nghỉ (vd: Nghỉ ốm)
- Viết tắt(*) Là tên viết tắt loại nghỉ
- Hiển thị BBC Nếu chọn mục này thì nó sẽ hiển thị trên bảng chấm công.
- Cộng vào tổng công Nếu chọn mục này, những lý do nghỉ sử dụng loại nghỉ này sẽ cộng vào tổng công (tức là nghỉ vẫn tính công)
- Tính ĐKN ngày nghỉ Nếu chọn mục này thì phần mềm sẽ tính loại nghỉ này vào ngày nghỉ.
- Tính ĐKN ngày lễ Nếu chọn mục này thì phần mềm sẽ tính loại nghỉ này vào ngày lễ.
- Hệ số ngày thường Là hệ số nhân công ngày thường.
- Hệ số ngày nghỉ Là hệ số nhân công ngày nghỉ.
- Hệ số ngày lễ Là hệ số nhân công ngày lễ
- Ưu tiên Là mức độ ưu tiên hiển thị loại ngày nghỉ này trên báo cáo.
8.2. Sửa loại nghỉ

8.3. Xoá loại nghỉ

9. Khai báo lý do nghỉ

9.1. Tạo mới lý do nghỉ

- Mã Là mã lý do nghỉ mà bạn muốn khai báo.
- Tên(*) Là tên lý do nghỉ mà bạn muốn khai báo.
- Viết tắt(*) Tên viết tắt lý do nghỉ.
- Loại Là loại lý do nghỉ.
9.2. Sửa lý do nghỉ
40
9.3. Xoá lý do nghỉ

- Nhấn Có để chắc chắn xoá.
- Nhấn Không để trở về.
10. Quản lý đăng kí nghỉ

- Lý do nghỉ Là lý do nghỉ của nhân viên bạn muốn đăng ký. Lý do nghỉ đã được khai báo tại Khai báo lý do nghỉ.
- Từ ngày Ngày bắt đầu nghỉ.
- Đến ngày Ngày kết thúc nghỉ.
Sửa, Xoá thông tin quản lý đăng ký nghỉ

11. Khai báo ưu đãi

11.1. Tạo mới loại ưu đãi
- Mã(*) Là mã ưu đãi bạn muốn khai báo.
- Tên(*) Là tên ưu đãi bạn muốn khai báo.
- Ưu đãi đầu ca Là khoảng thời gian cho phép đến muộn đầu ca.
- Ưu đãi trước nghỉ Là khoảng thời gian cho phép ra trước giờ nghỉ.
- Ưu đãi sau nghỉ Là khoàng thời gian cho phép vào sau gìơ nghỉ.
- Ưu đãi cuối ca Là khoảng thời gian cho phép về sớm cuối ca.
11.2. Sửa loại ưu đãi

11.3. Xoá loại ưu đãi

- Nhấn Có để chắc chắn xoá
- Nhấn Không để trở về.
12. Quản lý đăng kí ưu đãi

12.1. Tạo mới đăng kí ưu đãi

- Loại ưu đãi Là loại ưu đãi mà bạn muốn đăng kí, đã được khai báo trong mục Khai báo loại ưu đãi.
- Từ ngày: Ngày bắt đầu hưởng ưu đãi
- Đến ngày: Ngày kết thúc ưu đãi.
12.2. Sửa đăng kí ưu đãi

12.3. Xoá đăng kí ưu đãi

13. Tải dữ liệu từ máy chấm công


13.1. Khung tải dữ liệu hiện lên



14. Bảng phân ca


14.1. Bảng phân ca hiện ra

15. Quản lý dữ liệu quẹt


15.1. Tạo mới dữ liệu quẹt thẻ


15.2. Sửa dữ liệu quẹt thẻ

15.3. Xóa dữ liệu quẹt thẻ

16. Tổng hợp, xử lý dữ liệu


16.1. Khung tổng hợp dữ liệu hiện lên

- Chỉnh ngày tháng theo kỳ Tức là hệ thống sẽ tự động lấy từ ngày đầu tháng đến ngày cuối tháng để xử lý dữ liệu.
- Cố định thời gian Tích chọn để thời gian ở khung khai báo này độc lập với thời gian ở cây nhân sự.
17. Xuất báo cáo

17.1. Bảng chi tiết chấm công

- Công làm Là số công làm trong tháng.
- Tăng ca Số giờ làm sau ca trong tháng.
- Ngày nghỉ Là số giờ làm thêm ngày nghỉ (chủ nhật) trong tháng.
- Ngày lễ Là số giờ làm thêm ngày lễ (được khai báo trong mục khai báo ngày nghỉ lễ) trong tháng.
- Số lần trễ Là số lần đến muộn trong tháng.
- Số lần sớm Là số lần về sớm trong tháng.
- Vắng KP Là số lần nghỉ không phép trong tháng (không được đăng ký nghỉ trong tháng).
- Nghỉ 100% Là số ngày nghỉ vẫn tính lương.
- Số phút trễ Là số phút đi làm muộn trong tháng.
- Số phút sớm Là số phút về sớm trong tháng.
- Phép Là số ngày đăng kí là nghỉ phép trong tháng.
- Không lương Là số ngày nghỉ không lương trong tháng.
17.2. Báo cáo vào ra

17.3. Báo cáo đi muộn, về sớm

17.4. Báo cáo vắng mặt

17.5. Báo cáo thời gian làm thêm

17.6. Bảng chấm công tháng

Mọi thông tin xin vui lòng liên hệ:
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ HƯNG PHÁT COMPUTER
| Điện thoại | 0975 184 445 |
| Hungphat.co.bn@gmail.com | |
| Địa chỉ | Số 31 Thiên Đức, Phường Kinh Bắc, Bắc Ninh |
| hungphatcomputer |
Chia sẻ qua
Bài viết liên quan
Truyền dữ liệu giữa điện thoại và máy tính qua mạng LAN
Giải Pháp | 25/09/2025
🎯 Giải pháp lắp đặt hệ thống công nghệ cho gia đình & doanh nghiệp.
Giải Pháp | 22/04/2026
Máy Chấm Công Chính Hãng | Giải Pháp Quản Lý Nhân Sự Hiệu Quả – Hưng Phát Computer.
Giải Pháp | 16/10/2025
✨ HỢP TÁC – NIỀM TIN – PHÁT TRIỂN ✨
Giới thiệu | 23/09/2025
Gọi Để Tư Vẫn Miễn Phí: 0975.184.445
Cửa hàng
Hỗ trợ
Trung tâm dịch vụ
Khuyến mãi











